DRAFT SURVEY LÀ GÌ

  -  
Điều hướng trang này:
Xác định khối lượng hàng hóa bằng phương pháp giám định mớn nước.

Bạn đang xem: Draft survey là gì

Nguyên lý chung của phương pháp:

Khối lượng hàng xếp xuống tàu là hiệu số giữa lượng dãn nước khi giám định lần cuối (đã trừ tổng trọng lượng các thành phần dự trữ) và lượng dãn nước khi giám định lần đầu (đã trừ tổng trọng lượng các thành phần dự trữ).

2.5.1. Giám định lần đầu (Initial survey) – Bước 1

a. Xác định tỷ trọng nước nơi tàu đậu

Tỷ trọng nước được xác định bằng tỷ trọng kế (Hydrometer) trang bị trên các tầu biển. Tỷ trọng kế được thiết kế có thể đo được nước mặn tới 1,035 T/m3. Mỗi vạch trên thang chia của tỷ trọng kế có giá trị tương ứng bằng 1/1000 T/m3. Mẫu nước đo tỷ trọng được lấy bằng gầu múc nước tiêu chuẩn cho phép người lấy mẫu có thể lấy được đúng nước theo chiều chìm của tàu. Vị trí lấy mẫu nước tốt nhất phải tránh nơi có nguồn nước thải từ trong cầu chảy ra. Đặc biệt phải thật cẩn thận xác định tỷ trọng nước khi tàu đậu gần các cửa sông lớn.

Thời điểm lấy nước mẫu để xác định tỷ trọng được thực hiện đồng thời với công tác đọc mớn nước.

Khi có nước mẫu, thả nhẹ nhàng tỷ trọng kế vào trong, chờ cho tỷ trọng kế hoàn toàn đứng yên trong nước thì thực hiện việc đọc giá trị tỷ trọng.

b. Đọc giá trị mớn nước trên các thước mớn nước

Thước mớn nước của tàu thường được xây dựng theo chiều dọc hai mạn tàu ở mũi, mặt phẳng sườn giữa và lái tàu theo các hệ mét, hệ feet, hệ số la mã tuỳ theo nơi đóng tàu. Việc đọc mớn nước thường đọc từ các xuồng nhỏ chạy xung quanh tàu hoặc sử dụng thang dây thả tại vị trí thước mớn nước. Mớn nước tại đường trục dọc (Center Line)là giá trị trung bình cộng của hai giá trị mớn nước đọc được tại hai đường mớn nước đối xứng và được tính theo các công thức sau:

*
*
*
c. Hiệu chỉnh giá trị mớn nước về đường thủy trực và mặt phẳng sườn giữa

Việc hiệu chỉnh được thực hiện nhờ công thức sau:

*
*
*

Trong đó da, df, d là các giá trị hiệu chỉnh mớn nước tính toán được hoặc tra từ hồ sơ tàu.

Xem thêm: Game 2U Trên Zing Me, Game 2U Trên Zing, Cách Chơi 2U Trên Zing Me

d. Tính mớn nước trung bình cuối cùng (final mean draught or quarter mean draught)

- Áp dụng công thức sau:

*

- Tính Quarter mean Draught có thể thực hiện qua trình tự sau:

*
*
d
*
=
*
, d
*
=
*
,
*
d
*
= d
*
=
*

e. Tra lượng giãn nước từ mớn trung bình cuối (D1)

Lấy giá trị mớn nước trung bình cuối cùng đưa vào bảng thủy tĩnh ta sẽ tra được giá trị lượng giãn nước tương ứng với nước trung bình cuối cùng (Cần tính thêm một lượng giãn nước nội suy nếu như giá trị mớn nước trung bình cuối cùng có thêm phần lẻ)Ví dụ: Tàu Oceanic Star có mớn nước đã hiệu chỉnh là dA=11.92m; dF=11.68m; d

*
= 11.78m; Vậy mớn nước trung bình cuối cùng dFinal mean= 11.785m; tra trong bảng thủy tĩnh với mớn nước d=11.78 có lượng giãn nước tương ứng là Dbảng= 71222 MT và TPC=65.6 T/cm. Lượng giãn nước nội suy là 0.5 cm x 65.6 T/ cm= 32.8.

Vậy lượng giãn nước tương ứng với mớn nước trung bình cuối cùng sẽ là :

D= 71222 + 32.8 = 71254.8 MT

f. Tính các số hiệu chỉnh do tàu chúi (Trim Correction): có hai số hiệu chỉnh

+ Số hiệu chỉnh thứ nhất: (Trim Corr. 1)

*

(tấn) LBP: Chiều dài tính toán của tàu

t (trim) : Hiệu số mớn nước của tàu

Dấu của số hiệu chỉnh thứ nhất được xét theo bảng sau:

Tâm F trước  Tâm F ở sau 
Tàu chúi lái - +
Tàu chúi mũi + -

+ Số hiệu chỉnh thứ hai (NEMOTO) (Trim Corr. 2)

*

(T)

*
Trong đó là sự thay đổi mô men chênh mớn nước. Thông thường người ta lấy dZ = 1m và dM được tính như sau:

dM = MTC1 - MTC2 trong đó MTC1 là giá trị mô men làm thay đổi 1cm hiệu số mớn nước của tàu được tra từ bảng thuỷ tĩnh tại mớn nước lớn hơn mớn nước hiện tại (dTB) của tàu 0.50m và MTC2 được tra tại mớn nước nhỏ hơn mớn nước hiện tại (dTB) 0.50m

Từ giá trị dTB + 0,5 tra bảng thuỷ tĩnh được MTC1

Từ giá trị dTB - 0,5 tra bảng thuỷ tĩnh được MTC2

Lượng dãn nước của tàu sau khi đã hiệu chỉnh tàu chúi là

D2 = D1  D1 + D2

g. Hiệu chỉnh tỷ trọng nước

*

: Tỷ trọng nước biển nơi tàu đỗ

Lượng dãn nước thật của tàu (A) : A = D2 + D3

h. Tính tổng trọng lượng các thành phần dự trữ (a)

Các thành phần dự trữ trên tàu bao gồm các thành phần như trọng lượng nước ngọt, trọng lượng nước ballast, trọng lượng dầu FO, trọng lượng dầu DO, trọng lượng dầu nhờn, lương thực thực phẩm... Các thành phần trọng lượng này đều có một đặc tính chung là có thể xác định chính xác trọng lượng của chúng trên tàu trong các thời điểm giám định mớn nước bằng các phương pháp xác định số đo các tank két.

i. Tính hiệu số ( A – a )

2.5.2. Giám định lần cuối (Final Survey) – Bước 2

Sau khi hoàn thành công tác hàng hóa chúng ta thực hiện công tác giám định lần cuối có các trình tự như giám định lần đầu mà lượng giãn nước ta tính được kí hiệu là “B” và tổng trọng lượng các thành phần dự trữ. Tính hiệu số ( B – b )

2.5.3. Xác định khối lượng hàng bốc, xếp – Bước 3

- Khi tàu thực hiện công tác xếp hàng: Khối lượng hàng= ( B – b ) – ( A – a )

- Khi tàu thực hiện công tác dỡ hàng: Khối lượng hàng= ( A – a ) – ( B – b )

2.5.4. Báo cáo giám định mớn nước

 

  FINAL SURVEY

 

  

 

  

 

 

7.0028   

  

 

  

 

 

11.667  Corrected Aft Draught (AP) 8.8274   11.983 Mean Draught (Fore& Aft) 7.9151  11.830  Port Midship 7.92  11.790  Starboard Midship  7.98  11.790 Midship mean  7.95  11.790 Mean of means 7.9325   11.810 Mean of mean of means (Final mean) 7.9412  11.800  Quantity of ship’s elememt Corresponding Displacement    46717.34   71353  Trim Correction (1+2)   -292.45    5.31  Density Correction   -135.87     208.85 Corrected Displacement (A)  46289.02 (B) 71149.46  Fuel oil 736    464  Diesel Oil 45     43 Fresh Water  265   70  Ballast Water  34753.4    57 Other (Lub. & Cyl. Oil, etc.) 18.6     18.6 Total Weight (a)  35818 (b)  652.6 (A - a)  10471.02 (B - b)  70496.86 From the above figures and basing on the ship" displacement scales provided on board, we calculate and report on the weight of the cargo loaded/unloaded to be as follows: (B - b) - (A - a)/(A-a)-(B-b) This is cargo on board : 60025.84 MT Rounded 60026 MT Say: Sixty thousand and twenty six metric tons Remarks: Master/Chief Officer: Draft Surveyor: Câu hỏi ôn tập chương 2: 1. Một tàu có lượng giãn nước 85831MT tương ứng với mớn nước mùa hè dmùa hè= 13.84m có TPC=67.30MT/cm. Tàu đang xếp hàng tại khu vực cảng vùng mùa hè có mớn nước dm phải= 13.44m;dm trái=13.54 tại vùng nước có tỷ trọng 1.011MT/m3; lượng hiệu chỉnh nước ngọt FWA=318mm.Hãy tính trọng lượng hàng tối đa có thể xếp nếu sau 10 ngày khởi hành tàu chạy tới vùng nước mùa đông (theo qui định của loadline convention) với định mức tiêu thụ FOCon.=35MT/day;FWCon.=10MT/day.2. Tàu ENERGY STAR hoàn thành việc xếp hàng ở cảng có mớn nước quan trắc như sau dláI phải=13.04m;dláI trái=13.10m;dmũi phải=12.75m;dmũi trái=12.79m;dgiữa phải=12.91;dgiữa trái=13.02. Tỷ trọng nước trong cảng là 1.007MT/m3; LBP=217m. Hãy tính lượng giãn nước của tàu. Tham khảo các bảng sau:

Bảng hiệu chỉnh mớn nước

Apparent trim Fore Correction Aft Correction
0.3 -0.002 0.014
Bảng thuỷ tĩnh
Draught Displacement MF TPC MTC
12.95 79855 0.68 66.8 1060.9
12.96 79992 0.68 66.8 1089.0
3.
Một tàu quan sát được mớn nước dláI phải=5.21m;dláI trái=5.27m; dmũi phải=4.37m;dmui trái=4.39m;dgiữa phải=4.76m dgiữa trái=4.86m. Biết thước mớn nước mũi đặt cách FP là lf=1.5m, thước mớn lái cách AP là la=4.2m và thước mớn nước mặt phẳng sườn giữa trước MP sườn giữa 0.5m áp dụng cho mớn nước lớn hơn 4.2m,LBP=89.95m. Hãy tìm mớn nước trung bình của tàu.

Xem thêm: Top 20 Phim Hoạt Hình Ngắn Hay Nhất Mọi Thời Đại, 10 Phim Hoạt Hình Ngắn Hay Nhất Của Pixar

4. Một tàu có lượng giãn nước 6292MT tại mớn nước mùa hè là dmùa hè= 4.81m Tương ứng với TPC=14.6MT/cm. Tàu đang có mớn nước mặt phẳng sườn giữa dm phải= 4.52m; dm trái=4.62 tại vùng nước có tỷ trọng 1.007MT/m3; lượng hiệu chỉnh nước ngọt FWA=107mm. Hãy tính lượng hàng có thể xếp thêm nếu như tàu phải hành trình với mớn nước mùa hè, và mớn nước mùa đông.5. Một tàu gần hoàn thành việc xếp đậu tương chỉ còn xếp hàng ở hầm số 2 có hoành độ trọng tâm 62.15m trước mặt phẳng sườn giữa và hầm số 6 có hoành độ trọng tâm 41.04m sau mặt phẳng sườn giữa.Hiện tàu có hiệu số mớn nước là 0.2m về lái. Tàu còn phải xếp thêm 1500MT hàng. Hãy tính toán khối lượng hàng phải phân bổ xuống mỗi hầm sao cho tàu có hiệu số mớn nước 0.5m về lái biết MTC=1044 MTm/cm, Hoành độ tâm nổi phía trước mặt phẳng sườn giữa 0.25m6. Một tàu đang có mớn nước df=4.32m; da=5.02m; TPC=14.5MT/cm; MCT=82.7Tm/cm;XF =0.27m trước mặt phẳng sường giữa. Để tàu khởi hành với mớn nước mùa hè là 4.91m ở trạng thái cân bằng mũi lái. Hãy tính lượng hàng tối đa có thể xếp thêm và vị trí lô hàng đó biết LBP=89.95m.(Giả sử các số liệu thuỷ tĩnh không thay đối)7. Một tàu có lượng rẽ nước D=30.000T mớn nước của tàu là df=8,3m; da=9,6m; MTC=300Tm/cm. Tâm mặt phẳng đường nước F tính từ thuỷ trực lái XF=109m ,LBP=210m Tìm mớn nước mũi và mớn nước lái khi bơm 1000T nước ballast từ két có hoành độ trọng tâm XG1= 175m tính từ thuỷ trực lái đến két có hoành độ trọng tâm XG2 = 205m tính từ thuỷ trực lái8. Một tàu có lượng rẽ nước D=65.000T mớn nước của tàu là df=9.4m; da=12.00m; MCT=995Tm/cm; TPC=65MT/cm. Tâm mặt phẳng đường nước XF =2m trước mặt phẳng sườn giữa ,LBP=217m. Tìm mớn nước mũi và mớn nước lái khi bơm 1000T nước ballast từ két số bốn #4WBT (P/S)có XG = 54m sau mặt phẳng sường giữa ra ngoài9. Một chiếc tàu neo ở khu ngoài cảng trong nước biển dỡ bớt hàng sang sà lan để có thể qua đập vào cảng, mép trên của dấu chuyên chở nhiệt đới cao hơn mặt nước 3cm .mớn nước nhiệt đới của tàu là 7,562m TPC=22,5t/cm lượng hiệu chỉnh nước ngọt FWA=153mm đập có độ sâu 7,7m tỉ trọng nước ở đập là 1,013T/m3 hãy tính khối lượng hàng tối thiểu phải dỡ sang sà lan để tàu có thể qua đập với chân hoa tiêu (UKC) 20cm giả sử tầu luôn cân bằng mũi lái10. Một tàu Chạy từ biển (SSW) có mớn nước df=11.60; da=12.00; dm=11.80(tương đương với Displ=72208) vào vùng nước cảng có tỉ trọng 1.015 t/m3. Hãy tính toán mớn nước mà tàu sẽ quan sát được khi tàu vào cảng. Biết XG=4.45m trước mặt phẳng sườn giữa;LBP=217m. Tham khảo bảng thuỷ tĩnh sau:
Draught Displacement TPC MTC XB XF
11.8 72208 66.01 1040 -5.94 - 0.37
11.9 72870 66.08 1043 -5.47 - 0.26
11.
Một tầu đậu trong cảng có mớn nước df=4.2m và da=4.9m đồng thời thực hiện việc xếp 100MT hàng vào hầm số một (#1C.H) và nhận 100MT dầu vào két dầu số một (#1FOT(C)), 100MT dầu vào kết dầu số hai (#2FOT(C)). Hãy tính mớn nước của tàu đó sau khi nhận hàng và nhiên liệu. Tham khảo bảng sau:

TRIM TABLE FOR 50MT LOADING

Mean Draught #1 C.H #1 FOT #2 FOT
4.5 Forward 10.2 10.4 4.3
Aft -3.4 -3.6 2.6
12.
Một tàu có Do=10520 MT;XGo=9.46m trước mặt phẳng sườn giữa, dự kiến xếp than và các danh mục dự trữ như sau:
Vị trí Trọng lượng (MT) Momen (MT-m)
Than 64084 -475654
Dầu FO/DO 1259 80862
Nước ngọt 196 20366
Hằng số tàu 301 19815
Tham khảo bảng sau:
Draught Displacement MB MF TPC MTC
12.42 76327 -5.62 0.25 66.45 1049
12.43 76393 -5.61 0.24 66.75 1050
Hãy tính toán mớn nước tương đương và hiệu số mớn nước cho tàu nói trên.(áp dụng qui ước sau mặt phẳng sườn giữa là dương và trước là âm)